Hướng dẫn đăng ký bản quyền tác giả: đối tượng bảo hộ, hồ sơ, quy trình, thời gian và chi phí. Luật Song Thịnh tư vấn, theo dõi đến khi cấp giấy.
Trong môi trường kinh doanh số, bài viết, hình ảnh, logo, phần mềm, video, âm nhạc và các sản phẩm sáng tạo có thể bị sao chép chỉ trong thời gian rất ngắn. Đăng ký bản quyền tác giả là giải pháp quan trọng giúp cá nhân, doanh nghiệp có thêm căn cứ chứng minh quyền sở hữu và bảo vệ thành quả sáng tạo khi xảy ra tranh chấp.
Công Ty Luật Quốc Tế Song Thịnh cung cấp dịch vụ tư vấn, chuẩn bị hồ sơ, đại diện nộp đơn và theo dõi đến khi khách hàng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
1. Bản quyền tác giả là gì?
Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Quyền tác giả bao gồm:
- Quyền nhân thân của tác giả;
- Quyền tài sản của chủ sở hữu quyền tác giả.
Tác phẩm được bảo hộ phải là kết quả sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định. Pháp luật bảo hộ cách thức thể hiện tác phẩm, không bảo hộ một ý tưởng còn nằm trong suy nghĩ và chưa được thể hiện cụ thể.
2. Quyền tác giả phát sinh từ thời điểm nào?
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc vào:
- Nội dung hoặc chất lượng tác phẩm;
- Hình thức thể hiện;
- Phương tiện sáng tạo;
- Ngôn ngữ sử dụng;
- Tác phẩm đã công bố hay chưa;
- Tác phẩm đã đăng ký hay chưa.
Như vậy, tác phẩm không phải chờ đến khi được cấp Giấy chứng nhận mới được pháp luật bảo hộ.
Tuy nhiên, việc có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả mang lại lợi thế lớn trong quá trình chứng minh quyền sở hữu và xử lý hành vi xâm phạm.
3. Đăng ký bản quyền tác giả có bắt buộc không?
Đăng ký bản quyền tác giả không phải là thủ tục bắt buộc để quyền tác giả phát sinh.
Tuy nhiên, theo quy định về đăng ký quyền tác giả, tổ chức hoặc cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả về nguyên tắc không phải chứng minh quyền tác giả thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.
Cục Bản quyền tác giả cũng xác định việc đăng ký không bắt buộc, nhưng Giấy chứng nhận có ý nghĩa quan trọng về chứng cứ khi phát sinh tranh chấp.
4. Vì sao nên đăng ký bản quyền tác giả?

Việc đăng ký giúp tác giả và chủ sở hữu:
- Có tài liệu ghi nhận thông tin tác giả, chủ sở hữu và tác phẩm;
- Có căn cứ thuận lợi hơn khi yêu cầu chấm dứt hành vi sao chép;
- Hỗ trợ xử lý vi phạm trên website và mạng xã hội;
- Bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp;
- Thuận lợi trong hoạt động chuyển nhượng hoặc cấp phép sử dụng;
- Xác định tài sản trí tuệ của doanh nghiệp;
- Tăng giá trị thương mại của tác phẩm;
- Hỗ trợ hợp tác, gọi vốn và nhượng quyền;
- Hạn chế tranh chấp giữa tác giả và đơn vị thuê sáng tạo.
Đăng ký sớm đặc biệt cần thiết đối với tác phẩm chuẩn bị công bố, đưa vào kinh doanh hoặc sử dụng trong chiến dịch truyền thông lớn.
5. Những loại hình tác phẩm nào được đăng ký?
Tùy nội dung và hình thức thể hiện, tác phẩm có thể được đăng ký theo các loại hình sau:
Tác phẩm viết
Bao gồm:
- Sách;
- Giáo trình;
- Bài viết;
- Bài nghiên cứu;
- Tài liệu đào tạo;
- Kịch bản;
- Tài liệu giới thiệu doanh nghiệp;
- Nội dung sáng tạo được thể hiện dưới dạng chữ viết.
Bài giảng và bài phát biểu
Bao gồm bài giảng, bài phát biểu và bài nói được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định.
Tác phẩm báo chí
Có thể bao gồm bài báo, phóng sự, điều tra, bình luận và các tác phẩm báo chí khác đáp ứng điều kiện bảo hộ.
Tác phẩm âm nhạc
Bao gồm phần nhạc, lời bài hát hoặc tác phẩm kết hợp giữa phần nhạc và lời.
Tác phẩm sân khấu
Bao gồm kịch nói, nhạc kịch, múa, xiếc và các loại hình biểu diễn sân khấu khác.
Tác phẩm điện ảnh
Bao gồm phim, video, hình ảnh chuyển động có hoặc không có âm thanh và các tác phẩm được sáng tạo bằng phương pháp tương tự.
Tác phẩm mỹ thuật và mỹ thuật ứng dụng
Có thể bao gồm:
- Tranh;
- Tác phẩm đồ họa;
- Thiết kế logo;
- Bộ nhận diện thương hiệu;
- Thiết kế bao bì;
- Linh vật thương hiệu;
- Nhân vật;
- Thiết kế trang trí;
- Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng khác.
Tác phẩm nhiếp ảnh
Bao gồm ảnh chụp sản phẩm, ảnh nghệ thuật, ảnh quảng cáo và những tác phẩm được thể hiện bằng phương pháp tương tự nhiếp ảnh.
Tác phẩm kiến trúc
Bao gồm bản vẽ thiết kế kiến trúc, công trình và tổ hợp không gian kiến trúc.
Bản đồ, sơ đồ và bản vẽ
Bao gồm bản đồ, sơ đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học và các lĩnh vực chuyên môn.
Chương trình máy tính
Bao gồm:
- Phần mềm máy tính;
- Ứng dụng điện thoại;
- Hệ thống quản trị;
- Nền tảng trực tuyến;
- Mã nguồn chương trình;
- Các sản phẩm phần mềm khác.
Sưu tập dữ liệu
Cơ sở dữ liệu có thể được xem xét bảo hộ nếu việc tuyển chọn hoặc sắp xếp dữ liệu có tính sáng tạo, nhưng không bao gồm bản thân dữ liệu ở dạng thông tin đơn thuần.
6. Những đối tượng không được bảo hộ quyền tác giả
Không phải mọi nội dung do một người tạo ra đều được bảo hộ quyền tác giả. Một số đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ gồm:
- Tin tức thời sự thuần túy đưa tin;
- Văn bản quy phạm pháp luật;
- Văn bản hành chính;
- Văn bản thuộc lĩnh vực tư pháp;
- Bản dịch chính thức của các văn bản nhà nước;
- Quy trình;
- Hệ thống;
- Phương pháp hoạt động;
- Khái niệm;
- Nguyên lý;
- Số liệu đơn thuần.
Ý tưởng kinh doanh, ý tưởng quảng cáo hoặc ý tưởng xây dựng nhân vật nếu chưa được thể hiện thành tác phẩm cụ thể cũng chưa đủ cơ sở để đăng ký quyền tác giả.
7. Ai có quyền đăng ký bản quyền tác giả?
Người có quyền nộp hồ sơ có thể là:
- Tác giả trực tiếp sáng tạo tác phẩm;
- Đồng tác giả;
- Chủ sở hữu quyền tác giả;
- Cá nhân hoặc tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả;
- Cá nhân hoặc tổ chức ký hợp đồng thuê sáng tạo;
- Người được chuyển nhượng quyền tác giả;
- Người thừa kế quyền tác giả;
- Người được ủy quyền thực hiện thủ tục.
Trước khi nộp hồ sơ, cần phân biệt rõ hai chủ thể:
| Chủ thể | Vai trò |
|---|---|
| Tác giả | Người trực tiếp sáng tạo tác phẩm |
| Chủ sở hữu quyền tác giả | Người hoặc tổ chức nắm giữ quyền tài sản đối với tác phẩm |
Tác giả và chủ sở hữu có thể là cùng một người hoặc là hai chủ thể khác nhau.
8. Tác phẩm do nhân viên sáng tạo thuộc về ai?
Nếu nhân viên sáng tạo tác phẩm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, việc xác định chủ sở hữu cần căn cứ vào:
- Hợp đồng lao động;
- Quyết định giao nhiệm vụ;
- Mô tả công việc;
- Thỏa thuận giữa các bên;
- Nguồn chi phí dùng để tạo ra tác phẩm;
- Bản chất công việc thực tế.
Doanh nghiệp nên xây dựng điều khoản sở hữu trí tuệ rõ ràng trong hợp đồng lao động và lưu giữ quyết định giao việc.
Việc chỉ chứng minh nhân viên đang làm việc tại doanh nghiệp chưa chắc đã đủ để xác định toàn bộ quyền tài sản đối với tác phẩm thuộc doanh nghiệp.
9. Thuê người thiết kế thì bản quyền thuộc về ai?
Khi doanh nghiệp thuê cá nhân hoặc đơn vị bên ngoài thiết kế logo, phần mềm, website hay sản phẩm truyền thông, các bên cần thỏa thuận rõ:
- Ai là tác giả;
- Ai là chủ sở hữu quyền tài sản;
- Quyền nào được chuyển giao;
- Phạm vi sử dụng;
- Thời hạn sử dụng;
- Quyền chỉnh sửa tác phẩm;
- Quyền đăng ký;
- Nghĩa vụ bàn giao tệp gốc và mã nguồn;
- Trách nhiệm khi tác phẩm sao chép của người khác.
Thanh toán đầy đủ tiền thiết kế không đương nhiên giải quyết mọi vấn đề về quyền tác giả nếu hợp đồng không quy định rõ việc chuyển giao quyền.
10. Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả
Hồ sơ thông thường gồm:
- Tờ khai đăng ký quyền tác giả;
- Hai bản sao tác phẩm đăng ký;
- Giấy ủy quyền nếu nộp hồ sơ thông qua người được ủy quyền;
- Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ;
- Văn bản đồng ý của các đồng tác giả nếu tác phẩm có đồng tác giả;
- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung;
- Giấy tờ pháp lý của tác giả;
- Giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu;
- Quyết định giao việc nếu tác phẩm được sáng tạo theo nhiệm vụ;
- Hợp đồng thuê sáng tạo nếu tác phẩm được tạo ra theo hợp đồng;
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc tài liệu thừa kế nếu quyền được xác lập từ việc chuyển giao;
- Tài liệu liên quan khác theo từng loại hình tác phẩm.
Thành phần hồ sơ cần được điều chỉnh theo quan hệ thực tế giữa tác giả và chủ sở hữu.
11. Hồ sơ dành cho cá nhân tự sáng tạo tác phẩm
Nếu tác giả đồng thời là chủ sở hữu, hồ sơ thường gồm:
- Tờ khai đăng ký;
- Hai bản tác phẩm;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của tác giả;
- Tài liệu cam đoan về quá trình sáng tạo nếu cần;
- Giấy ủy quyền nếu sử dụng dịch vụ;
- Văn bản đồng ý của đồng tác giả nếu có.
Đây là trường hợp có cấu trúc hồ sơ tương đối đơn giản vì tác giả và chủ sở hữu là cùng một người.
12. Hồ sơ dành cho doanh nghiệp
Trường hợp doanh nghiệp là chủ sở hữu, ngoài các tài liệu cơ bản, thường cần:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thông tin pháp lý tương ứng;
- Giấy tờ của người trực tiếp sáng tạo;
- Quyết định giao nhiệm vụ;
- Hợp đồng lao động hoặc tài liệu chứng minh quan hệ công việc;
- Hợp đồng thuê sáng tạo nếu thuê bên ngoài;
- Văn bản chuyển giao quyền nếu có;
- Giấy ủy quyền;
- Văn bản đồng ý của đồng tác giả hoặc đồng chủ sở hữu nếu phát sinh.
Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý chứng minh căn cứ xác lập quyền sở hữu đối với tác phẩm.
13. Quy trình đăng ký bản quyền tác giả
Bước 1: Tiếp nhận tác phẩm và thông tin chủ thể
Khách hàng cung cấp:
- Tác phẩm cần đăng ký;
- Thông tin tác giả;
- Thông tin chủ sở hữu;
- Quá trình hình thành tác phẩm;
- Hợp đồng, quyết định giao việc hoặc tài liệu chuyển giao nếu có.
Bước 2: Xác định loại hình tác phẩm
Việc xác định đúng loại hình ảnh hưởng đến:
- Cách thể hiện tác phẩm;
- Thành phần hồ sơ;
- Nội dung tờ khai;
- Mức phí nhà nước;
- Phạm vi bảo hộ.
Một logo có thể được xem xét dưới loại hình tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, trong khi một phần mềm thuộc loại hình chương trình máy tính.
Bước 3: Kiểm tra tác giả và chủ sở hữu
Luật sư kiểm tra căn cứ hình thành quyền nhằm hạn chế tranh chấp giữa:
- Người trực tiếp sáng tạo;
- Doanh nghiệp sử dụng tác phẩm;
- Người giao việc;
- Bên thuê thiết kế;
- Các đồng tác giả;
- Các đồng chủ sở hữu.
Bước 4: Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ
Hồ sơ được soạn theo loại hình tác phẩm và mối quan hệ giữa các chủ thể. Tác phẩm được trình bày, đóng gói hoặc lưu trữ theo hình thức phù hợp.
Bước 5: Nộp hồ sơ
Hồ sơ có thể được thực hiện theo phương thức được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận tại thời điểm nộp, bao gồm trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc hình thức trực tuyến nếu thủ tục tương ứng được cung cấp.
Bước 6: Theo dõi và bổ sung hồ sơ
Trong quá trình xem xét, cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu:
- Bổ sung tài liệu;
- Giải trình căn cứ sở hữu;
- Điều chỉnh thông tin;
- Xác định lại loại hình tác phẩm;
- Làm rõ nội dung đăng ký.
Bước 7: Nhận Giấy chứng nhận
Khi hồ sơ đáp ứng điều kiện, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho người nộp hồ sơ.
14. Đăng ký bản quyền tác giả mất bao lâu?
Theo quy định, thời hạn xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung hoặc làm rõ quyền sở hữu, tổng thời gian thực tế có thể kéo dài hơn. Cục Bản quyền tác giả cũng lưu ý thời gian thực tế có thể thay đổi tùy tình trạng hồ sơ. Thông tin tham khảo từ Cục Bản quyền tác giả.
Vì vậy, không nên quảng cáo theo hướng cam kết chắc chắn nhận kết quả trong 15 ngày nếu hồ sơ chưa được kiểm tra đầy đủ.
15. Chi phí đăng ký bản quyền tác giả
Chi phí thực hiện thường gồm:
- Phí nhà nước;
- Phí luật sư hoặc phí dịch vụ;
- Chi phí in ấn, sao chụp và chuyển phát;
- Chi phí dịch thuật, chứng thực hoặc hợp pháp hóa nếu có tài liệu nước ngoài;
- Chi phí xử lý tài liệu phát sinh.
Mức phí nhà nước phụ thuộc vào loại hình tác phẩm. Theo Thông tư 211/2016/TT-BTC, mức phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được phân theo từng nhóm tác phẩm.
| Nhóm tác phẩm | Mức phí tham khảo |
|---|---|
| Tác phẩm viết, bài giảng, báo chí, âm nhạc, nhiếp ảnh | 100.000 đồng |
| Tác phẩm kiến trúc, bản đồ, sơ đồ, bản vẽ khoa học | 300.000 đồng |
| Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng | 400.000 đồng |
| Tác phẩm điện ảnh, sân khấu | 500.000 đồng |
| Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu | 600.000 đồng |
Mức trên là phí nhà nước theo loại hình và không phải là toàn bộ chi phí dịch vụ. Trước khi nộp hồ sơ, cần kiểm tra văn bản phí đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.
16. Đăng ký bản quyền logo có giống đăng ký nhãn hiệu không?
Không. Đây là hai cơ chế bảo hộ khác nhau.
| Tiêu chí | Bản quyền logo | Đăng ký nhãn hiệu |
|---|---|---|
| Đối tượng | Hình thức sáng tạo của logo | Dấu hiệu phân biệt hàng hóa, dịch vụ |
| Cơ chế | Quyền tác giả | Quyền sở hữu công nghiệp |
| Trọng tâm bảo hộ | Tác phẩm tạo hình hoặc mỹ thuật ứng dụng | Khả năng phân biệt thương hiệu |
| Phạm vi | Bảo hộ hình thức thể hiện tác phẩm | Bảo hộ theo nhóm sản phẩm, dịch vụ |
| Cơ quan chuyên môn | Cơ quan quản lý quyền tác giả | Cơ quan quản lý quyền sở hữu công nghiệp |
Đối với logo dùng làm thương hiệu, doanh nghiệp nên cân nhắc đăng ký cả:
- Quyền tác giả đối với tác phẩm thiết kế;
- Nhãn hiệu đối với dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm, dịch vụ.
Hai thủ tục hỗ trợ nhau nhưng không thay thế hoàn toàn cho nhau.
17. Giấy chứng nhận bản quyền có bảo hộ ý tưởng không?
Không. Quyền tác giả bảo hộ hình thức thể hiện sáng tạo, không bảo hộ ý tưởng thuần túy.
Ví dụ, ý tưởng tạo một linh vật luật sư cổ trang chưa phải là một tác phẩm cụ thể. Khi ý tưởng được thể hiện thành bản vẽ nhân vật với hình dáng, trang phục, màu sắc và bố cục cụ thể, phần thể hiện sáng tạo đó có thể được xem xét bảo hộ.
Đối với linh vật “Trạng Sư Âu Huê”, nên chuẩn bị:
- Bản vẽ toàn thân;
- Góc chính diện, nghiêng và phía sau;
- Đặc điểm khuôn mặt;
- Trang phục;
- Cây quạt;
- Màu sắc nhận diện;
- Các phiên bản biểu cảm;
- Tài liệu chứng minh quá trình thiết kế;
- Hợp đồng hoặc văn bản chuyển giao từ người thiết kế;
- Tệp gốc của tác phẩm.
18. Những lỗi thường gặp khi đăng ký bản quyền
Một số lỗi có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung:
- Xác định sai loại hình tác phẩm;
- Không chứng minh được căn cứ sở hữu;
- Thiếu quyết định giao việc;
- Hợp đồng thuê thiết kế không có điều khoản chuyển giao;
- Tên tác phẩm trên các tài liệu không thống nhất;
- Tác phẩm nộp kèm không đúng với nội dung kê khai;
- Thiếu chữ ký của tác giả;
- Thiếu văn bản đồng ý của đồng tác giả;
- Thiếu văn bản đồng ý của đồng chủ sở hữu;
- Nhầm lẫn giữa tác giả và chủ sở hữu;
- Tác phẩm có sử dụng nội dung của người khác nhưng chưa được cho phép;
- Hồ sơ có tài liệu nước ngoài chưa được xử lý phù hợp.
19. Có thể đăng ký bản quyền sau khi tác phẩm đã công bố không?
Có thể. Tác phẩm đã được đăng tải trên website, mạng xã hội, phát hành hoặc sử dụng trong kinh doanh vẫn có thể thực hiện thủ tục đăng ký nếu người nộp hồ sơ chứng minh được tư cách tác giả hoặc chủ sở hữu.
Tuy nhiên, đăng ký càng sớm càng có lợi trong việc:
- Lưu giữ chứng cứ;
- Xác định thời điểm tồn tại của tác phẩm;
- Hạn chế tranh chấp;
- Chuẩn bị căn cứ xử lý sao chép;
- Hỗ trợ hoạt động chuyển giao và khai thác thương mại.
20. Bị sao chép tác phẩm phải làm gì?
Khi phát hiện tác phẩm bị sử dụng trái phép, chủ thể quyền nên:
- Lưu lại đường dẫn, hình ảnh và nội dung vi phạm;
- Ghi nhận thời gian phát hiện;
- Thu thập bản gốc và tài liệu chứng minh quá trình sáng tạo;
- Xác định chủ thể thực hiện hành vi;
- Lập vi bằng khi cần thiết;
- Gửi văn bản yêu cầu chấm dứt vi phạm;
- Yêu cầu gỡ bỏ nội dung trên nền tảng;
- Yêu cầu xin lỗi, cải chính hoặc bồi thường;
- Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý;
- Khởi kiện nếu có căn cứ và cần thiết.
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là một tài liệu quan trọng trong quá trình xử lý, nhưng vẫn cần kết hợp với chứng cứ về hành vi vi phạm và thiệt hại.
21. Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả của Luật Song Thịnh
Công Ty Luật Quốc Tế Song Thịnh hỗ trợ:
- Tư vấn loại hình tác phẩm;
- Xác định tác giả và chủ sở hữu;
- Kiểm tra căn cứ hình thành quyền;
- Tư vấn đăng ký logo, phần mềm, website, bài viết và linh vật;
- Soạn tờ khai;
- Chuẩn bị danh mục hồ sơ;
- Hướng dẫn ký giấy tờ;
- Đại diện nộp hồ sơ;
- Theo dõi quá trình giải quyết;
- Phản hồi yêu cầu bổ sung;
- Nhận và bàn giao Giấy chứng nhận;
- Tư vấn chuyển nhượng, cấp phép và xử lý vi phạm.
22. Vì sao nên lựa chọn Luật Song Thịnh?
Khách hàng được hỗ trợ theo quy trình rõ ràng:
- Kiểm tra hồ sơ trước khi nộp;
- Xác định đúng chủ thể sở hữu;
- Hạn chế thiếu tài liệu;
- Theo dõi xuyên suốt quá trình giải quyết;
- Tư vấn đồng thời quyền tác giả và nhãn hiệu;
- Hỗ trợ xử lý các trường hợp có nhiều tác giả hoặc chủ sở hữu;
- Bảo mật thông tin và tác phẩm của khách hàng.
23. Câu hỏi thường gặp
Cá nhân có được đăng ký bản quyền không?
Có. Cá nhân trực tiếp sáng tạo hoặc sở hữu hợp pháp tác phẩm có thể đăng ký quyền tác giả.
Doanh nghiệp có đứng tên chủ sở hữu được không?
Có, nếu doanh nghiệp có căn cứ xác lập quyền, chẳng hạn giao nhiệm vụ, thuê sáng tạo, nhận chuyển nhượng hoặc được thừa kế quyền theo quy định.
Có cần đăng ký kinh doanh mới được đăng ký bản quyền không?
Cá nhân không bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp mới được nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả.
Một tác phẩm có nhiều tác giả được không?
Có. Hồ sơ cần kê khai đầy đủ đồng tác giả và có văn bản đồng ý theo yêu cầu.
Bản quyền có giá trị trên toàn thế giới không?
Phạm vi bảo hộ cần được xem xét theo pháp luật quốc gia và các điều ước quốc tế có liên quan. Giấy chứng nhận được cấp tại Việt Nam là tài liệu pháp lý do cơ quan Việt Nam ghi nhận.
Có thể đăng ký đồng thời logo và tên thương hiệu không?
Logo có thể được xem xét đăng ký quyền tác giả nếu đáp ứng điều kiện. Tên thương hiệu nên được đánh giá thêm dưới cơ chế đăng ký nhãn hiệu để bảo hộ trong hoạt động kinh doanh.
Liên hệ đăng ký bản quyền tác giả
Nếu quý khách cần đăng ký bảo hộ logo, phần mềm, website, bài viết, video, hình ảnh, linh vật hoặc tác phẩm sáng tạo khác, vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT QUỐC TẾ SONG THỊNH
Hotline: 0945 076 879
Địa chỉ: 176/39 Trần Huy Liệu, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM
Website: www.luatsongthinh.com
