Nội dung bài viết
ToggleKhi đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam, khách hàng thường đóng Lệ phí nhà nước khi đăng ký nhãn hiệu độc quyền thành 2 đợt chính:
- Đợt 1: đóng ngay khi nộp đơn đăng ký;
- Đợt 2: đóng khi nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ và có thông báo cấp văn bằng.
Mức phí được tính theo số nhóm sản phẩm, dịch vụ và số sản phẩm, dịch vụ trong từng nhóm, không tính đơn thuần theo số “ngành nghề kinh doanh”.
Căn cứ chính Thông tư 263/2016/TT-BTC
Lệ phí nhà nước khi đăng ký nhãn hiệu độc quyền
Khi đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam, phí nhà nước thường được đóng thành hai đợt chính:
- Đợt 1: đóng ngay khi nộp đơn đăng ký;
- Đợt 2: đóng khi nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ và có thông báo dự định cấp văn bằng.
Mức phí được xác định theo số nhóm sản phẩm, dịch vụ và số lượng sản phẩm, dịch vụ trong từng nhóm, căn cứ Thông tư 263/2016/TT-BTC và biểu phí của Cục Sở hữu trí tuệ.

1. Phí nhà nước đóng khi nộp đơn
| Khoản phải nộp | Mức phí |
|---|---|
| Lệ phí nộp đơn | 150.000 đồng/đơn |
| Phí công bố đơn | 120.000 đồng/đơn |
| Phí thẩm định nội dung | 550.000 đồng/nhóm |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định | 180.000 đồng/nhóm |
| Phí phân loại quốc tế, nếu người nộp đơn không tự phân loại hoặc phân loại chưa chính xác | 100.000 đồng/nhóm |
Tổng phí cơ bản cho một nhóm
Nếu đơn có:
- Một nhóm;
- Không quá 6 sản phẩm, dịch vụ;
- Người nộp đơn đã phân nhóm chính xác;
thì phí nhà nước khi nộp đơn là:
150.000 + 120.000 + 550.000 + 180.000 = 1.000.000 đồng.
Nếu Cục Sở hữu trí tuệ phải phân loại, phân loại lại thì có thể phát sinh thêm:
100.000 đồng/nhóm.
Khi đó tổng là:
1.100.000 đồng.
2. Từ nhóm thứ mấy phải đóng thêm tiền?
Ngay từ nhóm thứ hai, người đăng ký đã phải đóng thêm:
- Phí thẩm định: 550.000 đồng;
- Phí tra cứu: 180.000 đồng.
Như vậy, mỗi nhóm tăng thêm thông thường làm phát sinh:
550.000 + 180.000 = 730.000 đồng/nhóm.
Nếu phát sinh phí phân loại thì cộng thêm:
100.000 đồng/nhóm.
Ví dụ đơn có hai nhóm
Hai nhóm đều không quá 6 sản phẩm, dịch vụ:
| Khoản phí | Số tiền |
|---|---|
| Lệ phí nộp đơn | 150.000 đồng |
| Phí công bố đơn | 120.000 đồng |
| Phí thẩm định 2 nhóm | 1.100.000 đồng |
| Phí tra cứu 2 nhóm | 360.000 đồng |
| Tổng cộng | 1.730.000 đồng |
Nếu phải đóng phí phân loại cho cả hai nhóm, cộng thêm 200.000 đồng:
Tổng phí: 1.930.000 đồng.
3. Mỗi nhóm được bao nhiêu sản phẩm, dịch vụ?
Một nhóm có thể kê khai nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ. Tuy nhiên, mức phí cơ bản của mỗi nhóm chỉ tính cho tối đa 6 sản phẩm, dịch vụ.
Nếu trong một nhóm có trên 6 sản phẩm, dịch vụ, thì từ sản phẩm hoặc dịch vụ thứ 7 phải đóng thêm phí.
Không phải từ nhóm thứ 7 mới tính thêm. Việc tính vượt quá 6 được áp dụng riêng cho từng nhóm.
Phí vượt quá 6 sản phẩm, dịch vụ
Từ sản phẩm hoặc dịch vụ thứ 7 trở đi, mỗi sản phẩm hoặc dịch vụ vượt quá phải nộp:
| Khoản phí tăng thêm | Mức phí |
|---|---|
| Phí thẩm định nội dung | 120.000 đồng/sản phẩm hoặc dịch vụ |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định | 30.000 đồng/sản phẩm hoặc dịch vụ |
| Tổng tăng thêm | 150.000 đồng/sản phẩm hoặc dịch vụ |
4. Công thức tính phí khi một nhóm vượt quá 6 sản phẩm, dịch vụ
Công thức:
Phí vượt = (Số sản phẩm, dịch vụ trong nhóm − 6) × 150.000 đồng.
Ví dụ: một nhóm có 8 sản phẩm
Số sản phẩm vượt:
8 − 6 = 2 sản phẩm.
Phí tăng thêm:
2 × 150.000 = 300.000 đồng.
Tổng phí nộp đơn:
1.000.000 + 300.000 = 1.300.000 đồng.
Nếu phát sinh phí phân loại:
1.300.000 + 100.000 = 1.400.000 đồng.
Ví dụ: một nhóm có 12 sản phẩm
Số sản phẩm vượt:
12 − 6 = 6 sản phẩm.
Phí vượt:
6 × 150.000 = 900.000 đồng.
Tổng phí nộp đơn:
1.000.000 + 900.000 = 1.900.000 đồng.
Nếu phát sinh phí phân loại:
2.000.000 đồng.
5. Cách tính khi có nhiều nhóm và nhiều sản phẩm
Ví dụ: đăng ký ba nhóm
- Nhóm 1: 5 sản phẩm;
- Nhóm 2: 8 sản phẩm;
- Nhóm 3: 10 dịch vụ.
Phí cơ bản
| Khoản phí | Cách tính | Thành tiền |
|---|---|---|
| Lệ phí nộp đơn | Một đơn | 150.000 đồng |
| Phí công bố đơn | Một đơn | 120.000 đồng |
| Phí thẩm định | 3 × 550.000 | 1.650.000 đồng |
| Phí tra cứu | 3 × 180.000 | 540.000 đồng |
| Cộng cơ bản | 2.460.000 đồng |
Phí vượt quá 6 sản phẩm, dịch vụ
- Nhóm 1 có 5 sản phẩm: không vượt;
- Nhóm 2 có 8 sản phẩm: vượt 2;
- Nhóm 3 có 10 dịch vụ: vượt 4.
Tổng số vượt:
2 + 4 = 6 sản phẩm, dịch vụ.
Phí vượt:
6 × 150.000 = 900.000 đồng.
Tổng phí khi nộp đơn
2.460.000 + 900.000 = 3.360.000 đồng.
Nếu phải đóng phí phân loại cho 3 nhóm:
3.360.000 + 300.000 = 3.660.000 đồng.
6. Phí đóng khi được cấp văn bằng
Sau khi nhãn hiệu đáp ứng điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ban hành thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận. Lúc này, chủ đơn mới đóng phí cấp văn bằng.
| Khoản phải nộp | Mức phí |
|---|---|
| Lệ phí cấp Giấy chứng nhận cho nhóm đầu tiên | 120.000 đồng |
| Từ nhóm thứ hai trở đi | 100.000 đồng/nhóm |
| Phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng | 120.000 đồng |
| Phí công bố quyết định cấp văn bằng | 120.000 đồng |
Một nhóm
120.000 + 120.000 + 120.000 = 360.000 đồng.
Hai nhóm
120.000 + 100.000 + 120.000 + 120.000 = 460.000 đồng.
Ba nhóm
120.000 + 200.000 + 120.000 + 120.000 = 560.000 đồng.
Ở giai đoạn cấp văn bằng, số sản phẩm vượt quá 6 trong mỗi nhóm thường không được tính lại theo mức 150.000 đồng như lúc nộp đơn. Phần tăng chủ yếu được tính theo số nhóm từ nhóm thứ hai trở đi.
7. Tổng phí nhà nước từ lúc nộp đơn đến lúc cấp bằng
Trường hợp một nhóm, không quá 6 sản phẩm
| Giai đoạn | Số tiền |
|---|---|
| Khi nộp đơn | 1.000.000 đồng |
| Khi cấp văn bằng | 360.000 đồng |
| Tổng phí nhà nước | 1.360.000 đồng |
Chưa bao gồm:
- Phí phân loại nếu phát sinh;
- Phí sửa đổi, bổ sung đơn;
- Phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
- Phí gia hạn hoặc phục hồi thời hạn;
- Phí giải quyết khiếu nại hoặc yêu cầu khác;
- Phí dịch vụ luật sư.
Trường hợp hai nhóm, mỗi nhóm không quá 6 sản phẩm
| Giai đoạn | Số tiền |
|---|---|
| Khi nộp đơn | 1.730.000 đồng |
| Khi cấp văn bằng | 460.000 đồng |
| Tổng phí nhà nước | 2.190.000 đồng |
Trường hợp ba nhóm, mỗi nhóm không quá 6 sản phẩm
| Giai đoạn | Số tiền |
|---|---|
| Khi nộp đơn | 2.460.000 đồng |
| Khi cấp văn bằng | 560.000 đồng |
| Tổng phí nhà nước | 3.020.000 đồng |
8. Công thức tổng quát
Gọi:
- N là số nhóm;
- V là tổng số sản phẩm, dịch vụ vượt quá 6, tính riêng trong từng nhóm.
Phí đóng khi nộp đơn
270.000 + (N × 730.000) + (V × 150.000).
Trong đó:
- 270.000 đồng gồm lệ phí nộp đơn và phí công bố;
- 730.000 đồng là phí thẩm định và tra cứu cho mỗi nhóm;
- 150.000 đồng là phí cho mỗi sản phẩm, dịch vụ vượt quá 6.
Nếu phát sinh phí phân loại, cộng thêm:
N × 100.000 đồng.
Phí cấp văn bằng
120.000 + 120.000 + 120.000 + [(N − 1) × 100.000].
Tương đương:
360.000 + [(N − 1) × 100.000].
Bảng giá dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của Luật Song Thịnh
Bảng báo giá dịch vụ nêu trên được tách ra thành ba phần (Tuỳ gói dịch vụ có thể bao gồm):
- Phí nhà nước khi nộp đơn;
- Phí nhà nước khi cấp văn bằng;
- Phí dịch vụ của Công Ty Luật Quốc Tế Song Thịnh.
Lưu ý đối với phí nhà nước:
Phí nhà nước được tính theo số nhóm và số lượng sản phẩm, dịch vụ trong từng nhóm. Mức phí trên áp dụng đối với danh mục không quá 6 sản phẩm, dịch vụ trong mỗi nhóm. Từ sản phẩm, dịch vụ thứ 7 trở đi sẽ phát sinh thêm 150.000 đồng cho mỗi sản phẩm, dịch vụ vượt quá. Phí cấp văn bằng được nộp sau khi có thông báo dự định cấp văn bằng của cơ quan có thẩm quyền.
